vanban.org

Điều 3. Ngân sách cấp huyện — Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 08/2024/NQ-HĐND · 24/06/2024
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương, tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn ổn định 2022-2025 · 04/2021/NQ-HĐND
05/07/202408/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 18/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Ngân sách cấp huyện

1. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện

1.1. Các khoản thu được hưởng 100%

a) Các khoản phí và lệ phí từ các hoạt động do các cơ quan thuộc cấp huyện quản lý;

b) Tiền thu từ hoạt động sự nghiệp của các đơn vị do cấp huyện quản lý;

c) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp huyện theo quy định của pháp luật;

d) Đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ cho ngân sách cấp huyện;

đ) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện;

e) Thu từ các khoản tiền phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực và tịch thu theo quy định của pháp luật thuộc cấp huyện quản lý;

g) Thu kết dư ngân sách cấp huyện;

h) Bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh;

i) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau;

k) Thu ngân sách cấp dưới nộp lên và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

l) Tiền chậm nộp của các khoản thu nêu trên (nếu có). Trường hợp các khoản thu tiền chậm nộp không được hạch toán riêng theo từng khoản thu thì số thu tiền chậm nộp ngân sách của các cá nhân, tổ chức nộp do ngân sách cấp huyện quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp huyện đó hưởng 100%.

1.2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: Thực hiện theo nội dung quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 2 Quy định này.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện

2.1. Chi đầu tư phát triển

Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh; chi thực hiện nhiệm vụ lập Quy hoạch.

Đối với thành phố Sóc Trăng, thị xã Ngã Năm và thị xã Vĩnh Châu phân cấp thêm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng các trường phổ thông công lập các cấp, điện chiếu sáng, cấp thoát nước, giao thông đô thị, vệ sinh đô thị và các công trình phúc lợi công cộng khác.

2.2. Chi thường xuyên

a) Chi sự nghiệp giáo dục cho nhà trẻ, mẫu giáo (mầm non), tiểu học, trung học cơ sở, trung học cơ sở dân tộc nội trú và các trường phổ thông có nhiều cấp học;

b) Sự nghiệp đào tạo và dạy nghề; đào tạo cán bộ, công chức, bao gồm đào tạo sau đại học; đào tạo bồi dưỡng của Trung tâm Chính trị;

c) Chi sự nghiệp y tế về phòng bệnh, chữa bệnh và y tế khác do cấp huyện quản lý;

d) Các hoạt động sự nghiệp văn hóa, thông tin; thể dục thể thao; bảo vệ môi trường; xã hội và các sự nghiệp khác do cơ quan cấp huyện quản lý;

đ) Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan cấp huyện quản lý:

- Nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi.

- Giao thông.

- Sự nghiệp kiến thiết thị chính: Duy tu, bảo dưỡng hệ thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp nước, thoát nước, công viên và các hoạt động kiến thiết thị chính khác.

- Nhiệm vụ quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn.

- Các sự nghiệp kinh tế khác, bao gồm chi ứng dụng, chuyển giao công nghệ.

e) Sự nghiệp môi trường, bao gồm hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác;

g) Quốc phòng an ninh và trật tự, an toàn xã hội:

g.1) Quốc phòng

- Công tác giáo dục quốc phòng toàn dân.

- Công tác nghĩa vụ quân sự và công tác tuyển quân.

- Đăng ký quân nhân dự bị.

- Tổ chức huấn luyện cán bộ, chiến sĩ dân quân tự vệ.
- Hội nghị và tập huấn nghiệp vụ dân quân tự vệ.

g.2) An ninh và trật tự, an toàn xã hội:

- Tuyên truyền, giáo dục phong trào quần chúng bảo vệ an ninh.
- Hỗ trợ các chiến dịch giữ gìn an ninh và trật tự, an toàn xã hội.
- Hỗ trợ sơ kết, tổng kết phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc.
- Hỗ trợ hoạt động an ninh, trật tự ở cơ sở.

h) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam thuộc cấp huyện quản lý;

i) Hỗ trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các hội có tính chất đặc thù cấp huyện theo quy định của pháp luật;

k) Chi chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh giao;

l) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;

m) Chi chuyển nguồn ngân sách cấp huyện năm trước sang ngân sách cấp huyện năm sau;

n) Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới;

o) Chi hỗ trợ thực hiện một số nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, c khoản 9 Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước.