vanban.org

Điều 4. Ngân sách cấp xã — Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/08/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/07/2024 Sửa đổi, bổ sung: 08/2024/NQ-HĐND · 24/06/2024
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2021 Hiệu lực 18/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 04/2021/NQ-HĐND Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu ngân sách của các cấp ngân sách thuộc chính quyền địa phương, tỉnh Sóc Trăng, giai đoạn ổn định 2022-2025 · 04/2021/NQ-HĐND
05/07/202408/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 18/12/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 04/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 2 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Ngân sách cấp xã

1. Nguồn thu của ngân sách cấp xã

1.1. Các khoản thu được hưởng 100%

a) Các khoản phí, lệ phí và các khoản đóng góp cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Thu từ sử dụng quỹ đất công ích và thu hoa lợi công sản khác;

c) Thu phạt xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực, thu từ các hoạt động chống buôn lậu và kinh doanh trái pháp luật do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật;

d) Tiền thu từ các hoạt động sự nghiệp do xã quản lý;

đ) Các khoản đóng góp tự nguyện cho ngân sách cấp xã;

e) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp xã theo quy định của pháp luật;

g) Thu kết dư của ngân sách cấp xã;

h) Bổ sung từ ngân sách cấp trên;

i) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau;

k) Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

l) Tiền chậm nộp của các khoản thu nêu trên (nếu có). Trường hợp các khoản thu tiền chậm nộp không được hạch toán riêng theo từng khoản thu thì số thu tiền chậm nộp ngân sách của các cá nhân, tổ chức nộp do ngân sách cấp xã quản lý thì phân chia cho ngân sách cấp xã đó hưởng 100%.

1.2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã: Thực hiện theo nội dung quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Điều 2 và Điều 6 Quy định này.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã

2.1. Chi đầu tư phát triển: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo phân cấp của tỉnh.

2.2. Chi thường xuyên

a) Công tác xã hội và hoạt động văn hóa, thông tin, thể dục - thể thao do xã quản lý;

b) Hỗ trợ kinh phí bổ túc văn hóa, nhà trẻ, mẫu giáo do xã quản lý;

c) Chi sự nghiệp y tế do cấp xã quản lý;

d) Quản lý, duy tu, bảo dưỡng các công trình kiến trúc, tài sản, công trình phúc lợi, đường giao thông do xã quản lý và chi ứng dụng, chuyển giao công nghệ;

đ) Chi bảo vệ môi trường theo phân cấp của tỉnh;

e) Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam xã, thị trấn (bao gồm kinh phí hoạt động của thanh tra nhân dân) thuộc cấp xã quản lý;

g) Công tác dân quân tự vệ, trật tự - an toàn xã hội:

- Huấn luyện dân quân tự vệ.

- Công tác nghĩa vụ quân sự và công tác tuyển quân.

- Tuyên truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự - an toàn xã hội.

- Hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở.

h) Chi chương trình mục tiêu quốc gia do tỉnh, huyện giao;

i) Chi chuyển nguồn ngân sách cấp xã năm trước sang ngân sách cấp xã năm sau;

k) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.