Điều 6. Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường
1. Tổ chức thu: Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư các dự án, chủ các cơ sở trên địa bàn tỉnh Cà Mau đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
3. Mức thu
Đơn vị: triệu đồng.
| STT | Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) Nhóm dự án | ≤50 | >50 và ≤100 | >100 và ≤200 | >200 và ≤500 | >500 |
| 1 | Nhóm 1: dự án xử lý chất thải và cải thiện môi trường | 5,0 | 6,5 | 12,0 | 14,0 | 17,0 |
| 2 | Nhóm 2: dự án công trình dân dụng | 6,9 | 8,5 | 15,0 | 16,0 | 25,0 |
| 3 | Nhóm 3: dự án hạ tầng kỹ thuật | 7,5 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 25,0 |
| 4 | Nhóm 4: dự án nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi | 7,8 | 9,5 | 17,0 | 18,0 | 24,0 |
| 5 | Nhóm 5: dự án giao thông | 8,1 | 10,0 | 18,0 | 20,0 | 25,0 |
| 6 | Nhóm 6: dự án công nghiệp | 8,4 | 10,5 | 19,0 | 20,0 | 26,0 |
| 7 | Nhóm 7: dự án khác (không thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6) | 5,0 | 6,0 | 10,8 | 12,0 | 15,6 |
Đối với các dự án thuộc từ 02 nhóm trở lên thì áp dụng mức phí của nhóm có mức thu cao nhất. Mức thu phí thẩm định lại báo cáo đánh giá tác động môi trường bằng 50% mức thu lần đầu.
4. Quản lý, sử dụng
a) Tổ chức thu phí được trích 70% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động thẩm định và nộp 30% vào ngân sách nhà nước
b) Tổ chức thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành.