Điều 13. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
1. Tổ chức thu: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố và Trung tâm Kỹ thuật - Công nghệ - Quan trắc Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
2. Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh.
3. Đối tượng không thu và miễn thu
a) Không thu phí cung cấp thông tin dữ liệu đất đai để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước.
b) Miễn thu phí đối với hộ nghèo và hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh.
4. Mức thu
a) Mức thu phí cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai bằng văn bản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện (chưa bao gồm phí bưu điện)
Dưới 10 trang A4, mức thu 150.000 đồng/hồ sơ;
Từ 10 đến 20 trang A4, mức thu 250.000 đồng/hồ sơ;
Trên 20 trang A4, mức thu 300.000 đồng/hồ sơ.
b) Cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai qua internet hoặc chép file qua đĩa cứng
Dưới 10 trang A4, mức thu 120.000 đồng/hồ sơ;
Từ 10 đến 20 trang A4, mức thu 200.000 đồng/hồ sơ;
Trên 20 trang A4, mức thu 250.000 đồng/hồ sơ.
c) Cung cấp trực tiếp bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính
Bản đồ A0, mức thu 175.000 đồng/mảnh;
Bản đồ A1, mức thu 80.000 đồng/mảnh;
Bản đồ A2, mức thu 40.000 đồng/mảnh;
d) Cung cấp bản đồ chuyên đề, bản đồ địa chính qua internet hoặc chép file qua đĩa cứng, mức thu 80.000 đồng/mảnh.
5. Quản lý, sử dụng
a) Tổ chức thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động cung cấp hồ sơ dữ liệu đất đai và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.
b) Tổ chức thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành.