vanban.org

Điều 14. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm — Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 01/01/2026 Thay thế: 13/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 10/2023/NQ-HĐND · 07/07/2023
Cà Mau Ban hành 10/07/2020 Hiệu lực 01/08/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 01/2020/NQ-HĐND Về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2018/NQ-HĐND Về Phí thư viện trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 10/2018/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm

1. Tổ chức thu: Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thành phố Cà Mau.

2. Đối tượng nộp: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi yêu cầu đăng ký và cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm.

3. Đối tượng không thu và miễn thu

a) Yêu cầu sửa chữa sai sót về nội dung đăng ký giao dịch bảo đảm do lỗi của người thực hiện đăng ký.

b) Hộ gia đình, cá nhân khi đăng ký giao dịch bảo đảm để vay vốn tại tổ chức tín dụng theo quy định tại Điều 4, Điều 9 của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

c) Thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, yêu cầu thay đổi nội dung đã thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, xóa thông báo việc kê biên của Chấp hành viên theo quy định của pháp luật về thi hành án.

d) Chấp hành viên yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản kê biên.

đ) Điều tra viên, Kiểm sát viên và Thẩm phán yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho hoạt động tố tụng.

e) Cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

4. Mức thu

a) Phí đăng ký giao dịch bảo đảm

Đăng ký giao dịch bảo đảm: 80.000 đồng/hồ sơ;

Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm: 70.000 đồng/hồ sơ;

Đăng ký thay đổi nội dung giao dịch bảo đảm đã đăng ký: 60.000 đồng/hồ sơ;

Xóa đăng ký giao dịch bảo đảm: 20.000 đồng/hồ sơ.

b) Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm: 30.000 đồng/hồ sơ.

5. Quản lý, sử dụng

a) Tổ chức thu phí được trích 90% số tiền phí thu được để chi cho hoạt động đăng ký, cung cấp thông tin và nộp 10% vào ngân sách nhà nước.

b) Tổ chức thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng, quyết toán và công khai tài chính theo quy định hiện hành.