vanban.org

Điều 53. Sửa đổi, bổ sung Điều 33 — Nghị định 99/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 31/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 99/2026/NĐ-CP › Điều 53
Đọc toàn văn

Điều 53. Sửa đổi, bổ sung Điều 33

"Điều 33. Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị trong trường hợp doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị trực tiếp tổ chức khai thác

1. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị trực tiếp tổ chức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị mà không phát sinh nguồn thu hoặc có phát sinh nguồn thu nhưng không thực hiện phương thức cho thuê quyền khai thác tài sản và không phải lập Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.

2. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị được sử dụng để cung cấp dịch vụ khác (không thuộc phạm vi dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này) nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị thì doanh nghiệp quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác tài sản được cung cấp dịch vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến việc cung cấp dịch vụ đó, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị.

3. Doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị trực tiếp tổ chức khai thác tài sản thông qua việc cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt và các dịch vụ khác cho các tổ chức, cá nhân, gồm:

a) Dịch vụ điều hành giao thông vận tải đường sắt.

b) Dịch vụ bảo quản hàng hóa, lưu kho, lưu bãi.

c) Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, khám, chỉnh trang thiết bị, phương tiện vận tải đường sắt.

d) Dịch vụ khai thác vị trí, địa điểm thuộc kết cấu hạ tầng đường sắt.

đ) Dịch vụ khai thác kết cấu hạ tầng thông tin, tín hiệu, viễn thông đường sắt.

e) Dịch vụ khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt phục vụ hoạt động du lịch, văn hóa, thể thao.

g) Các dịch vụ khác liên quan đến khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt theo quy định của pháp luật.

4. Xác định giá cung cấp dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều này

a) Đối với dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều này thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.

b) Đối với dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều này không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá (bao gồm cả các dịch vụ trước đây do cơ quan nhà nước định giá nhưng nay không thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá), doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị xem xét, áp dụng nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá do Nhà nước quy định để định giá dịch vụ, trình Hội đồng thành viên của doanh nghiệp phê duyệt và thực hiện công khai theo quy định của pháp luật về giá.

5. Hội đồng thành viên của doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt đô thị có trách nhiệm ban hành quy chế cung cấp các dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều này để thực hiện thống nhất, công khai, minh bạch, hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí, tiêu cực.

6. Trong quá trình khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị, trường hợp phát sinh vật liệu, vật tư thu hồi thì việc xử lý vật liệu, vật tư thu hồi được thực hiện theo quy định về xử lý vật liệu, vật tư thu hồi từ thanh lý tài sản tại Nghị định này.".