vanban.org

Điều 22. Thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm, cụm từ tại Nghị định số 44/2024/NĐ-CP — Nghị định 99/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 31/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 99/2026/NĐ-CP › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Thay thế, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm, cụm từ tại Nghị định số 44/2024/NĐ-CP

1. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" thành "Bộ Xây dựng" tại toàn bộ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP.

2. Thay thế cụm từ "tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ" thành "tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ" tại toàn bộ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP.

3. Thay thế cụm từ "pháp luật giao thông đường bộ", "pháp luật về giao thông đường bộ" thành "pháp luật về đường bộ" tại toàn bộ Nghị định số 44/2024/NĐ-CP.

4. Thay thế cụm từ "pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp" thành "pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp" tại điểm a khoản 2 Điều 1.

5. Thay thế cụm từ "cơ quan quản lý tài sản" thành "cơ quan quản lý đường bộ" tại khoản 4 Điều 2.

6. Thay thế cụm từ "Trạm kiểm tra tải trọng xe" thành "Công trình kiểm soát tải trọng xe" tại điểm đ khoản 1 Điều 3.

7. Thay thế cụm từ "khoản 2, khoản 3 Điều 22" thành "các khoản 2, 3 và 3a Điều 22" tại khoản 6 Điều 5.

8. Thay thế cụm từ "điểm d khoản 1 Điều này" thành "điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này" tại điểm b khoản 5 Điều 7.

9. Thay thế cụm từ "giá trị xác định theo Biên bản nghiệm thu A-B" thành "Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (quyết toán A-B)" tại điểm a khoản 3 Điều 9.

10. Thay thế cụm từ "Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc ban hành Quy định thẩm quyền quyết định" thành "Bộ trưởng Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định" tại điểm c khoản 2 Điều 10.

11. Thay thế cụm từ "Báo cáo tài chính đã được kiểm toán theo quy định", "Báo cáo tài chính được kiểm toán theo quy định" thành "Báo cáo tài chính đã được kiểm toán/Báo cáo quyết toán đã được thẩm định, xét duyệt theo quy định", cụm từ "Báo cáo tài chính chưa được kiểm toán theo quy định" thành "Báo cáo tài chính chưa được kiểm toán/Báo cáo quyết toán chưa được thẩm định, xét duyệt theo quy định"; "Báo cáo tài chính của năm cuối cùng chưa được kiểm toán theo quy định" thành "Báo cáo tài chính của năm cuối cùng chưa được kiểm toán/Báo cáo quyết toán của năm cuối cùng chưa được thẩm định, xét duyệt theo quy định" tại điểm đ khoản 11 Điều 14, điểm g khoản 9 Điều 15, khoản 1 Điều 17.

12. Thay thế cụm từ "ban hành Quy định thẩm quyền quyết định" thành "phân cấp thẩm quyền quyết định" tại điểm a khoản 2 Điều 25; thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc ban hành Quy định thẩm quyền quyết định" thành "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định" tại điểm b khoản 2 Điều 25.

13. Thay thế cụm từ "Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị xử lý tài sản: 01 bản chính" thành "Văn bản của cơ quan quản lý cấp trên của cơ quan quản lý tài sản (nếu có) về việc đề nghị xử lý tài sản: 01 bản sao" tại điểm a khoản 3 Điều 25, cụm từ "30 ngày" thành "15 ngày" tại điểm b khoản 3 Điều 25.

14. Thay thế cụm từ "báo cáo Thủ tướng Chính phủ" thành "cơ quan, người có thẩm quyền phê duyệt cơ chế thí điểm để quyết định việc thực hiện" tại khoản 5 Điều 32.

15. Thay thế cụm từ "cơ quan quản lý tài sản" thành "cơ quan, đơn vị quản lý tài sản" tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5, các Điều 7, 8, 9, 11, 12, 14, 15, 16, 17, 21, 22, 23, 24, 25, 28, 29 và 30, khoản 1 Điều 32, các Mẫu số 01A, 01C, 02B, 02C và 02D tại Phụ lục.

16. Thay thế cụm từ "cơ quan quy định tại" thành "cơ quan, đơn vị quy định tại" tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 5; thay thế cụm từ "CƠ QUAN..." thành "CƠ QUAN, ĐƠN VỊ..." tại các Mẫu số 01C, 02B, 02C và 02D tại Phụ lục.

18. Thay thế cụm từ "Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ" thành "Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số......./....../NĐ-CP ngày....../....../........ của Chính phủ" tại các Mẫu số 01, 01A, 02B, 02C và 02D tại Phụ lục.

19. Bãi bỏ Điều 19, các Mẫu 01B, 02A và 02Đ.

20. Bãi bỏ cụm từ "báo cáo cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) để" tại điểm a khoản 3 Điều 25.

21. Bãi bỏ cụm từ "Riêng khoản 1, khoản 2 Điều 19 Nghị định này về sử dụng đất gắn với tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ có hiệu lực thi hành đến khi Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành." tại khoản 1 Điều 33.

Chương II
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
12/2025/NĐ-CP
NGÀY 20 THÁNG 01 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA