vanban.org

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 5 — Nghị định 99/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 31/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 99/2026/NĐ-CP › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 Điều 5

"1. Tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được giao cho cơ quan, đơn vị quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định này như sau:

a) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở trung ương được giao quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc trung ương quản lý.

b) Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương (gồm: Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp tỉnh; cơ quan, đơn vị quản lý tài sản cấp xã) được giao quản lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc địa phương quản lý.

2. Việc giao tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa cho các cơ quan, đơn vị quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo hình thức ghi tăng tài sản.

Sau khi được giao quản lý tài sản, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản thực hiện việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan. Trường hợp cơ quan quản lý đường thủy nội địa ở trung ương phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao cho các tổ chức hành chính trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao cho các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc (đối với tài sản thuộc phạm vi quản lý của cơ quan quản lý đường thủy nội địa cấp tỉnh) thực hiện kế toán, quản lý hồ sơ, lưu trữ hồ sơ, bảo trì, kê khai, đăng nhập thông tin vào Cơ sở dữ liệu về tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các nội dung khác (nếu có) thì phải được Bộ Xây dựng (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý) đồng ý bằng văn bản và phải có văn bản của cơ quan quản lý đường thủy nội địa quy định rõ nội dung phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao và quy trình nội bộ để đảm bảo thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định tại Nghị định này.".

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 như sau:

"b) Tiền thu từ giá dịch vụ sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các dịch vụ khác quy định tại khoản 4 Điều này, khoản 1, khoản 3 Điều 13 Nghị định này.".

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:

"4. Trong quá trình quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa:

a) Trường hợp xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thì việc xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông và pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; không thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định tại Nghị định này. Riêng việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xây dựng, lắp đặt công trình viễn thông trên tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

b) Trường hợp xây dựng, lắp đặt trạm sạc pin điện thoại công cộng, trạm sạc pin phương tiện giao thông trên tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thì việc xây dựng, lắp đặt thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan đến phát triển giao thông xanh và pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; không thực hiện việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa theo quy định tại Nghị định này. Riêng việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ xây dựng, lắp đặt trạm sạc pin điện thoại công cộng, trạm sạc pin phương tiện giao thông thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

c) Trường hợp cần thiết sử dụng một phần tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa kết hợp với tài sản khác nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của các tài sản được kết hợp với nhau (sau đây gọi là khai thác hỗn hợp) theo đề nghị khai thác hỗn hợp của Bộ, ngành, địa phương khác (Bên đề xuất khai thác hỗn hợp) thì Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (Bên có tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa) quyết định việc khai thác hỗn hợp đảm bảo phù hợp với quy định của pháp luật giao thông đường thủy nội địa, pháp luật liên quan đến tài sản khác đó. Trong thời gian khai thác hỗn hợp, cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm quản lý, kế toán tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, Bên có tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và Bên đề xuất khai thác hỗn hợp có trách nhiệm phối hợp đảm bảo hoạt động bình thường của tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật, xác định cụ thể trách nhiệm của các bên liên quan (trong đó có trách nhiệm bảo trì tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa). Việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác hỗn hợp được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 Nghị định này.

d) Trường hợp sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 66.10/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng viễn thông của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; không thực hiện việc khai thác theo quy định tại Nghị định này.".