vanban.org

Điều 38. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm, cụm từ tại Nghị định số 12/2025/NĐ-CP — Nghị định 99/2026/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 31/03/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Chính phủ Ban hành 31/03/2026 Hiệu lực 31/03/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 99/2026/NĐ-CP › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Thay thế, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản, điểm, cụm từ tại Nghị định số 12/2025/NĐ-CP

1. Thay thế cụm từ "Bộ Giao thông vận tải" thành "Bộ Xây dựng" tại toàn bộ Nghị định số 12/2025/NĐ-CP.

2. Thay thế cụm từ "cơ quan quản lý tài sản" thành "cơ quan quản lý đường thủy nội địa" tại khoản 4 Điều 2.

3. Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định" thành "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định" tại khoản 2 Điều 6.

4. Thay thế cụm từ "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh" thành "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh" tại điểm c khoản 2 Điều 10.

5. Thay thế cụm từ "khoản 2, khoản 3 Điều 20" thành "các khoản 2, 3 và 3a Điều 20" tại khoản 6 Điều 5.

6. Bổ sung cụm từ "đ) Tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa được điều chuyển sang Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 5, khoản 6 Điều 5 Nghị định này" vào khoản 1 Điều 7.

7. Thay thế cụm từ "báo cáo Bộ Giao thông vận tải (đối với tài sản thuộc trung ương quản lý), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với tài sản thuộc địa phương quản lý)" thành "báo cáo cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định này" tại khoản 2 Điều 7.

8. Thay thế cụm từ "Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan quản lý tài sản ở địa phương quản lý theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 5 Luật số 56/2024/QH15)" thành "Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định xử lý đối với tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa do cơ quan, đơn vị quản lý tài sản ở địa phương quản lý" tại điểm b khoản 2 Điều 23.

9. Thay thế cụm từ "sử dụng giá quy ước do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định để làm nguyên giá tài sản" thành "sử dụng giá quy ước do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 28 Nghị định này quyết định để làm nguyên giá tài sản" tại điểm d khoản 3 Điều 9.

10. Thay thế cụm từ "30 ngày" thành "15 ngày" tại khoản 3 Điều 7, điểm b khoản 3 Điều 23.

11. Thay thế cụm từ "Cơ quan quản lý tài sản có trách nhiệm nộp tiền vào tài khoản tạm giữ theo quy định tại Điều 24 Nghị định này trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tiền bán tài sản" thành " Cơ quan, đơn vị quản lý tài sản có trách nhiệm nộp tiền vào ngân sách nhà nước (sau khi trừ chi phí có liên quan đến việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 24 Nghị định này) trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được tiền bán tài sản" tại điểm b, điểm c khoản 5 Điều 29.

12. Thay thế cụm từ "cơ quan quản lý tài sản" thành "cơ quan, đơn vị quản lý tài sản" tại các khoản 3, 5 và 6 Điều 5, các Điều 6, 7, 8, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 22, 23, 25, 26 và 27, khoản 1 Điều 29, các Mẫu số 01A, 01B, 02B và 02C tại Phụ lục.

13. Thay thế cụm từ "cơ quan quy định tại" thành "cơ quan, đơn vị quy định tại" tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 5; thay thế cụm từ "CƠ QUAN..." thành "CƠ QUAN, ĐƠN VỊ..." tại các Mẫu số 01B, 02B và 02C tại Phụ lục.

14. Thay thế cụm từ "điểm d khoản 1 Điều này" thành "điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này" tại điểm b khoản 5 Điều 7.

15. Thay thế cụm từ "cơ quan quản lý tài sản ở trung ương phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao cho các tổ chức hành chính trực thuộc" thành "cơ quan quản lý đường thủy nội địa ở trung ương phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao cho các tổ chức hành chính trực thuộc hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc" tại khoản 3 Điều 26.

16. Thay thế cụm từ "các đơn vị được phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện" thành "các tổ chức, đơn vị được phân cấp hoặc ủy quyền hoặc giao thực hiện" tại khoản 3 Điều 26.

17. Thay thế cụm từ "được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 8 Điều 24 Nghị định này" thành "được thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 5, 6, 7 và 8 Điều 24 Nghị định này" tại điểm a khoản 5 Điều 29.

19. Thay thế cụm từ "Nghị định số…./2025/NĐ-CP ngày ….tháng …. năm 2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa" thành "Nghị định số 12/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số......./....../NĐ-CP ngày....../....../........ của Chính phủ" tại Mẫu số 01, 01A, 02B, 02C tại Phụ lục.

20. Bãi bỏ cụm từ "hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị giao tài sản chưa phù hợp" tại khoản 3 Điều 7.

21. Bãi bỏ cụm từ "Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc đề nghị xử lý tài sản trong trường hợp việc xử lý tài sản do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định: bản chính" tại điểm a khoản 3 Điều 23.

22. Bãi bỏ Mẫu số 02A.

Chương III
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ
15/2025/NĐ-CP
NGÀY 03 THÁNG 02 NĂM 2025 CỦA CHÍNH PHỦ
QUY ĐỊNH VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN
KẾT CẤU HẠ TẦNG ĐƯỜNG SẮT