Điều 2. - Chi ngân sách Nhà nước gồm:
1. Chi thường xuyên về:
a. Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, sự nghiệp khoa học, công nghệ và môi trường và các sự nghiệp khác;
b. Các hoạt động sự nghiệp kinh tế;
c. Quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội;
d. Hoạt động của các cơ quan nhà nước;
đ. Hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam;
e. Hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn lao động Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam;
g. Trợ giá theo chính sách của Nhà nước;
h. Các chương trình quốc gia;
i. Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của Chính phủ;
k. Trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội;
l. Tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định của pháp luật;
m. Trả lãi tiền do Nhà nước vay;
n. Viện trợ cho các Chính phủ và tổ chức nước ngoài;
o. Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi đầu tư phát triển:
a. Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội không có khả năng thu hồi vốn;
b. Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của Nhà nước theo quy định của pháp luật;
c. Chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế;
d. Dự trữ nhà nước;
đ. Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển.
3. Chi trả nợ gốc tiền do Nhà nước vay.
4. Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.