Điều 15. - Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b. Thuê tiêu thụ đặc biệt;
c. Thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành;
d. Các khoản thuế và thu khác từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí (kể cả tiền thuê mặt đất, mặt nước) do Trung ương quản lý;
đ. Lợi tức từ vốn góp của Nhà nước, tiền thu hồi vốn của Nhà nước tại các cơ sở kinh tế, thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (cả gốc và lãi), thu từ quỹ dự trữ nhà nước, thu từ quỹ dự trữ tài chính của Trung ương trong trường hợp đặc biệt;
e. Các khoản do Chính phủ vay; viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho Chính phủ theo quy định của pháp luật;
g. Các khoản phí và lệ phí nộp ngân sách trung ương: lệ phí xuất nhập cảnh, lệ phí bay qua bầu trời, phí giao thông và các khoản phí, lệ phí khác theo quy định của Chính phủ;
h. Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan trung ương quản lý;
i. Thu kết dư ngân sách trung ương;
k. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản thu được phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:
a. Thuế doanh thu, trừ thuế doanh thu thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
b. Thuế lợi tức, trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
c. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
d. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam;
đ. Thuế tài nguyên;
e. Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp Nhà nước.