Điều 17. - Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:
1. Các khoản thu 100%:
a. Tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với các doanh nghiệp, kể cả doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài, trừ tiền cho thuê mặt đất, mặt nước từ các hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí do Trung ương quản lý;
b. Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
c. Lệ phí trước bạ;
d. Các khoản thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
đ. Viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
e. Các khoản phí, lệ phí nộp vào ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ;
g. Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
h. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh;
i. Thu từ quỹ dự trữ tài chính tỉnh trong trường hợp đặc biệt;
k. Thu sự nghiệp của các đơn vị do các cơ quan cấp tỉnh quản lý;
l. Thu tiền vay cho đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách nhà nước;
m. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh;
n. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
o. Thu bổ sung từ ngân sách trung ương.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh:
a) Thuế doanh thu, trừ thuế doanh thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
b. Thuế lợi tức, trừ thuế lợi tức của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế lợi tức thu từ hoạt động xổ số kiến thiết;
c. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao;
d. Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức, cá nhân nước ngoài có vốn đầu tư tại Việt Nam;
đ. Thuế tài nguyên;
e. Thu sử dụng vốn ngân sách của các doanh nghiệp nhà nước;
3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh, ngân sách cấp huyện và ngân sách xã, thị trấn:
a. Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
b. Thuế chuyển quyền sử dụng đất;
c. Thuế nhà, đất;
d. Tiền sử dụng đất.