Điều 11.- Do ngân sách cấp xã có điều kiện và đặc điểm riêng, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cụ thể việc quản lý thu, chi ngân sách cấp xã phù hợp với Luật Ngân sách nhà nước; Bộ Tài chính phối hợp với Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ hướng dẫn việc tổ chức bộ máy, bố trí cán bộ tài chính cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý ngân sách cấp xã. — Nghị định 87-CP
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/1997
Sửa đổi, bổ sung: 51/1998/NĐ-CP · 18/07/1998
Dòng đời phiên bản
1 phiên bản · 29 năm
01/01/199951/1998/NĐ-CPChưa hợp nhất
01/01/1997Bản gốcBan hành mới Hiện hành
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 87-CP › Chương I › Điều 11
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. - Thu ngân sách Nhà nước gồm:
Điều 2. - Chi ngân sách Nhà nước gồm:
Điều 3. - Ngân sách nhà nước bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương (ngân sách địa phương).
Điều 4. - Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phải bảo đảm nguyên tắc:
Điều 5. - Dự toán ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương được bố trí khoản dự phòng từ 3% đến 5% tổng số chi để đáp ứng các nhu cầu chi phát sinh đột xuất trong năm ngân sách.
Điều 6. -
Điều 7. -
Điều 8
Điều 9. - Mọi khoản thu, chi ngân sách nhà nước được hạch toán bằng đồng Việt Nam.
Điều 10
Điều 11
Điều 12. - Các tổ chức chính trị xã hội nêu tại Điều 11 của Luật Ngân sách nhà nước gồm:
Điều 13. -
Điều 14
Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ NGÂN SÁCH VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP
Điều 15. - Nguồn thu của ngân sách trung ương gồm:
Điều 16. - Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương gồm:
Điều 17. - Nguồn thu của ngân sách cấp tỉnh gồm:
Điều 18. - Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp tỉnh gồm:
Điều 19. - Nguồn thu của ngân sách cấp huyện gồm:
Điều 20. - Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện gồm:
Điều 21. - Nguồn thu của ngân sách xã, thị trấn gồm:
Điều 22. - Nhiệm vụ chi của ngân sách xã, thị trấn gồm:
Điều 23
Điều 24. - Nguồn thu của ngân sách phường gồm:
Điều 25. - Nhiệm vụ chi của ngân sách phường gồm:
Điều 26. - Ngoài các nguồn thu quy định tại Điều 17 của Nghị định này; chính quyền tỉnh được quyền:
Điều 27. - Việc lập quỹ đầu tư của thành phố, thị xã được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Điều 28. -
Điều 29
Chương III — LẬP DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 30. - Căn cứ lập dự toán ngân sách nhà nước hàng năm:
Điều 31. -
Điều 32. - Yêu cầu đối với dự toán ngân sách hàng năm:
Điều 33
Điều 34. -
Điều 35. -
Điều 36. - Lập và quyết định dự toán ngân sách nhà nước và dự toán ngân sách các cấp:
Điều 37. - Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân các cấp và các cơ quan nhà nước trong quá trình lập, tổng hợp và phân bổ dự toán ngân sách:
Điều 38. -
Điều 39. -
Điều 40
Chương IV — CHẤP HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 41. -
Điều 42. -
Điều 43. -
Điều 44
Điều 45. -
Điều 46. -
Điều 47
Điều 48. - Chi ngân sách nhà nước chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
Điều 49. - Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc quản lý, cấp phát chi ngân sách nhà nước được quy định cụ thể như sau:
Điều 50. -
Điều 51. -
Điều 52. - Trong quá trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về thu, chi, Thủ tướng chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện như sau:
Điều 53. -
Điều 54
Điều 55. -
Điều 56. - Quỹ dự trữ tài chính:
Điều 57
Điều 58
Chương V — KẾ TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 59
Điều 60. - Các đơn vị dự toán và các cấp chính quyền phải tổ chức bộ máy kế toán ngân sách và bố trí cán bộ làm công tác kế toán ngân sách đúng chức danh, tiêu chuẩn theo quy định của chế độ kế toán nhà nước.
Điều 61. -
Điều 62. - Hết kỳ kế toán (tháng, quý, năm) các đơn vị kế toán phải khoá sổ kế toán. Khoá sổ kế toán ngân sách cuối năm phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Điều 63. - Thời gian chỉnh lý quyết toán quy định như sau:
Điều 64. - Báo cáo quyết toán năm phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
Điều 65. - Quyết toán năm của ngân sách cấp chính quyền nếu có kết dư thì xử lý như sau:
Điều 66. - Trình tự lập, gửi, xét duyệt báo cáo quyết toán năm của các đơn vị dự toán được quy định như sau:
Điều 67. - Trình tự lập, gửi và phê duyệt báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm của các cấp được quy định như sau:
Điều 68. - Đối với các công trình đầu tư xây dựng cơ bản, các chương trình dự án quốc gia, chủ đầu tư, dự án phải thực hiện kế toán, báo cáo và quyết toán theo chế độ quy định hiện hành:
Điều 69
Điều 70. -
Điều 71
Điều 72
Điều 73
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 74. - Việc lập, chấp hành và quyết toán một số khoản chi đặc biệt thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Điều 75. - Nghị định này có hiệu lực từ năm ngân sách 1997. Những quy định trước đây của Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trái với nội dung Nghị định này đều bãi bỏ.
Điều 76. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Điều 1. Giao Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư thêm nhiệm vụ thẩm định các dự án quy hoạch quan trọng theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 2. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm bố trí địa điểm làm việc, kinh phí, phương tiện hoạt động và bộ máy giúp việc Hội đồng thẩm định Nhà nước về các dự án đầu tư.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ban hành. Bãi bỏ các quy định trong Quyết định số 784/TTg , ngày 02 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ trái với Quyết định này.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy