vanban.org

Điều 17. Thủ tục chứng thực chữ ký — Nghị định 79/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2012 Thay thế: 23/2015/NĐ-CP · 16/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 06/2012/NĐ-CP · 02/02/2012
Chính phủ Ban hành 18/05/2007 Hiệu lực 30/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 54 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký · 79/2007/NĐ-CP
01/04/201206/2012/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 05/03/201204/2012/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 30/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2007/NĐ-CP › Chương II › Mục 3 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Thủ tục chứng thực chữ ký

1. Cá nhân yêu cầu chứng thực chữ ký của mình phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

Sửa đổi bởi 06/2012/NĐ-CP · hiệu lực 01/04/2012

a) Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra

b) Giấy tờ, văn bản mà mình sẽ ký vào đó.

2. Người yêu cầu chứng thực phải ký trước mặt người thực hiện chứng thực.

3. Người thực hiện chứng thực phải ghi rõ ngày, tháng, năm chứng thực; địa điểm chứng thực; số giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu chứng thực, ngày cấp, nơi cấp; chữ ký trong giấy tờ, văn bản đúng là chữ ký của người yêu cầu chứng thực; sau đó ký và ghi rõ họ, tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực.