vanban.org

Điều 13. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính — Nghị định 79/2007/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/04/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/04/2012 Thay thế: 23/2015/NĐ-CP · 16/02/2015 Sửa đổi, bổ sung: 06/2012/NĐ-CP · 02/02/2012
Chính phủ Ban hành 18/05/2007 Hiệu lực 30/06/2007 Hết hiệu lực toàn bộ 54 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 7 phiên bản · 19 năm
Nghị định số 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch · 23/2015/NĐ-CP
Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký · 79/2007/NĐ-CP
01/04/201206/2012/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 05/03/201204/2012/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 30/06/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2007/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính

1. Người yêu cầu chứng thực phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính;

b) Bản sao cần chứng thực.

2. Người thực hiện chứng thực phải kiểm tra tính hợp pháp của bản chính, nếu phát hiện bản chính có dấu hiệu giả mạo thì đề nghị người yêu cầu chứng thực chứng minh; nếu không chứng minh được thì từ chối chứng thực.

3. Người thực hiện chứng thực đối chiếu bản sao với bản chính, nếu bản sao đúng với bản chính thì chứng thực. Khi chứng thực bản sao từ bản chính người thực hiện chứng thực phải ghi rõ "chứng thực bản sao đúng với bản chính", ngày, tháng, năm chứng thực, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

4. Trang đầu tiên của bản sao phải được ghi rõ chữ "BẢN SAO" vào chỗ trống phía trên bên phải, nếu bản sao có từ hai tờ trở lên thì phải đóng dấu giáp lai.