vanban.org

Điều 30. Các quy định bảo đảm an toàn — Nghị định 79/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/06/2014 Thay thế: 39/2014/NĐ-CP · 07/05/2014 Sửa đổi, bổ sung: 24/2011/TT-NHNN · 31/08/2011
Chính phủ Ban hành 04/10/2002 Hiệu lực 19/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 162/2024/NĐ-CP về điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập · 162/2024/NĐ-CP
Nghị định số 39/2014/NĐ-CP Về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính · 39/2014/NĐ-CP
Nghị định số 79/2002/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Công ty Tài chính · 79/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2002/NĐ-CP › Chương III › Mục 5 › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Các quy định bảo đảm an toàn

Công ty Tài chính phải tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn sau:

1. Duy trì tỷ lệ bảo đảm an toàn được quy định tại Điều 81 Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

2. Mua và đầu tư vào tài sản cố định của mình không quá 50% vốn tự có của Công ty Tài chính.

3. Giới hạn cho vay đối với một khách hàng được quy định như sau:

a) Tổng dư nợ cho vay một khách hàng không được vượt quá 15% vốn tự có của Công ty Tài chính, trừ trường hợp đối với những khoản cho vay từ các nguồn vốn uỷ thác của Chính phủ, của các tổ chức, cá nhân hoặc trường hợp khách hàng vay là tổ chức tín dụng khác;

b) Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có của Công ty Tài chính hoặc khách hàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì Công ty Tài chính được tiến hành cho vay hợp vốn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

4. Các quy định về an toàn khác có liên quan của pháp luật hiện hành.