vanban.org

Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn — Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2011 Sửa đổi, bổ sung: 20/2004/QH11 · 15/06/2004
Quốc hội Ban hành 12/12/1997 Hiệu lực 01/10/1998 Hết hiệu lực toàn bộ 6 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 28 năm
Luật Các tổ chức tín dụng 1997 · 02/1997/QH10
01/01/201147/2010/QH12Sửa đổi Đang xem 01/10/200420/2004/QH11Sửa đổi 01/10/1998Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 02/1997/QH10 › Chương III › Mục 5 › Điều 81
Đọc toàn văn

Điều 81. Tỷ lệ bảo đảm an toàn

1. Tổ chức tín dụng phải duy trì các tỷ lệ bảo đảm an toàn sau đây:

a) Khả năng chi trả được xác định bằng tỷ lệ giữa tài sản "Có" có thể thanh toán ngay so với các loại tài sản "Nợ" phải thanh toán tại một thời điểm nhất định của tổ chức tín dụng;

b) Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu được xác định bằng tỷ lệ giữa vốn tự có so với tài sản "Có", kể cả các cam kết ngoại bảng được điều chỉnh theo mức độ rủi ro;

c) Tỷ lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn được sử dụng để cho vay trung hạn và dài hạn.

2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định các tỷ lệ nói tại khoản 1 Điều này đối với từng loại hình tổ chức tín dụng.

3. Tổng số vốn của một tổ chức tín dụng đầu tư vào tổ chức tín dụng khác dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần phải trừ khỏi vốn tự có khi tính toán các tỷ lệ an toàn.