vanban.org

Điều 11. Thời hạn cấp và sử dụng giấy phép — Nghị định 79/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/06/2014 Thay thế: 39/2014/NĐ-CP · 07/05/2014 Sửa đổi, bổ sung: 24/2011/TT-NHNN · 31/08/2011
Chính phủ Ban hành 04/10/2002 Hiệu lực 19/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 162/2024/NĐ-CP về điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập · 162/2024/NĐ-CP
Nghị định số 39/2014/NĐ-CP Về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính · 39/2014/NĐ-CP
Nghị định số 79/2002/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Công ty Tài chính · 79/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2002/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thời hạn cấp và sử dụng giấy phép

1. Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ xin cấp giấy phép đối với Công ty Tài chính, Ngân hàng Nhà nước phải cấp hoặc từ chối cấp giấy phép. Trong trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ngân hàng Nhà nước phải có văn bản giải thích lý do.

2. Tại Giấy phép cấp cho Công ty Tài chính, Ngân hàng Nhà nước quy định cụ thể các hoạt động nghiệp vụ Công ty Tài chính được thực hiện.

3. Công ty Tài chính được cấp phép phải sử dụng đúng tên và hoạt động đúng nội dung quy định trong giấy phép. Cấm làm giả, tẩy xoá, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy phép.