vanban.org

Điều 26. Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro — Nghị định 79/2002/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/06/2014 Thay thế: 39/2014/NĐ-CP · 07/05/2014 Sửa đổi, bổ sung: 24/2011/TT-NHNN · 31/08/2011
Chính phủ Ban hành 04/10/2002 Hiệu lực 19/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 24 năm
Nghị định số 162/2024/NĐ-CP về điều kiện cấp giấy phép đối với quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô và điều kiện đối với chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty TNHH một thành viên, cổ đông sáng lập, thành viên sáng lập · 162/2024/NĐ-CP
Nghị định số 39/2014/NĐ-CP Về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính · 39/2014/NĐ-CP
Nghị định số 79/2002/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Công ty Tài chính · 79/2002/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 79/2002/NĐ-CP › Chương III › Mục 5 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro

Công ty Tài chính phải dự phòng rủi ro và hạch toán khoản dự phòng rủi ro này vào chi phí hoạt động. Việc trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.