vanban.org

Điều 7. Bảo quản tài sản — Nghị định 77/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/04/2025 Hiệu lực 01/04/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân · 77/2025/NĐ-CP
01/07/2026152/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 03/11/2025286/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/04/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. · 29/2018/NĐ-CP
Nghị định số 29/2014/NĐ-CP Quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước · 29/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 77/2025/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bảo quản tài sản

1. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này có trách nhiệm tổ chức bảo quản tài sản trong thời gian chờ xử lý, trừ các tài sản được quy định tại khoản 2 Điều này.

Việc bảo quản thực hiện theo quy định tại Nghị định số 138/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu và giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.

2. Các tài sản sau đây được chuyển giao cho cơ quan quản lý chuyên ngành để bảo quản:

a) Tài sản là bảo vật quốc gia, di vật, cổ vật và vật khác có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa được chuyển giao cho:

Bảo tàng Lịch sử Quốc gia;

Bảo tàng nhà nước cấp tỉnh nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.

b) Tài sản là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ, phương tiện đặc chủng và tài sản khác liên quan đến quốc phòng, an ninh do cơ quan, người có thẩm quyền thuộc các cơ quan khác (ngoài đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân) ra quyết định tịch thu được chuyển giao cho:

Bộ Tư lệnh hoặc Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh) nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu;

Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu.

c) Tài sản là tiền Việt Nam, ngoại tệ, giấy tờ có giá (trừ chứng khoán), vàng, bạc, đá quý, kim loại quý được chuyển giao cho Kho bạc Nhà nước khu vực hoặc Phòng Giao dịch nơi tịch thu tài sản (đối với tài sản do người có thẩm quyền thuộc trung ương hoặc cấp tỉnh ra quyết định tịch thu) hoặc Phòng Giao dịch (đối với tài sản do người có thẩm quyền còn lại không thuộc người có thẩm quyền thuộc trung ương hoặc cấp tỉnh ra quyết định tịch thu) để bảo quản.

d) Tài sản là mẫu vật của các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp (sau đây gọi là Công ước CITES) hoặc Danh mục những loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2019/NĐ-CP), trừ loài thủy sản quy định tại điểm đ khoản này được chuyển giao cho vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên, khu bảo tồn loài sinh cảnh, vườn động vật, vườn thực vật, bảo tàng thiên nhiên, cơ sở nghiên cứu, cơ sở bảo tồn, trung tâm, trạm cứu hộ để bảo quản đối với mẫu vật đã chết hoặc chăm sóc đối với mẫu vật còn sống bảo đảm phù hợp với từng loại mẫu vật và điều kiện của nơi được chuyển giao.

đ) Tài sản là mẫu vật của các loài thủy sản thuộc Danh mục những loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I ban hành kèm theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản (bao gồm cả các loài thủy sản thuộc Phụ lục I của Công ước CITES) còn sống hoặc đã chết hoặc các bộ phận, sản phẩm của chúng không được sử dụng vào mục đích thương mại theo quy định của pháp luật được chuyển giao cho khu bảo tồn biển; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn loài sinh cảnh; bảo tàng thiên nhiên, cơ sở bảo tồn, trung tâm cứu hộ, trạm cứu hộ; các cơ sở nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo (bao gồm cả cơ sở nghiên cứu nhân giống, giáo dục, viện nghiên cứu chuyên ngành) bảo đảm phù hợp với từng loại mẫu vật và điều kiện của nơi được chuyển giao.

e) Tài sản khác có yêu cầu quản lý đặc biệt theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 108 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công:

Tài sản là chất phóng xạ, vật liệu hạt nhân và thiết bị hạt nhân được chuyển giao cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân. Việc chuyển giao được thực hiện theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử;

Tài sản là hóa chất nguy hiểm, hóa chất độc hại được chuyển giao cho đơn vị có chức năng chuyên môn, đủ điều kiện để bảo quản đối với hóa chất độc hại, hóa chất nguy hiểm theo quy định của pháp luật về hóa chất.

3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công khai danh sách các cơ sở thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý được nhận chuyển giao tài sản quy định tại điểm d, điểm đ khoản 2 Điều này trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

4. Việc chuyển giao tài sản cho cơ quan quản lý chuyên ngành để bảo quản theo quy định tại khoản 2 Điều này được lập thành Biên bản theo Mẫu số 06-BBBQ ban hành kèm theo Nghị định này.