vanban.org

Điều 52. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản — Nghị định 77/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/04/2025 Hiệu lực 01/04/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân · 77/2025/NĐ-CP
01/07/2026152/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 03/11/2025286/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/04/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. · 29/2018/NĐ-CP
Nghị định số 29/2014/NĐ-CP Quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước · 29/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 77/2025/NĐ-CP › Chương VI › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Trình tự, thủ tục quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản

1. Chậm nhất là 90 ngày trước ngày kết thúc thời hạn hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng trụ sở có trách nhiệm thông báo cho bộ, cơ quan trung ương (đối với trường hợp chuyển giao tài sản cho Nhà nước Việt Nam thông qua bộ, cơ quan trung ương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp chuyển giao tài sản cho Nhà nước Việt Nam thông qua chính quyền địa phương) về việc doanh nghiệp kết thúc thời hạn hoạt động.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan đăng ký đầu tư cấp tỉnh, đơn vị chủ trì quản lý tài sản báo cáo bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng kiểm kê, phân loại tài sản. Thành phần và trách nhiệm của Hội đồng như sau:

a) Hội đồng do bộ, cơ quan trung ương thành lập: Lãnh đạo đơn vị chủ trì quản lý tài sản làm Chủ tịch; thành viên là đại diện của các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, cơ quan trung ương có liên quan; đại diện các Sở có liên quan, Chi Cục Thuế và các cơ quan liên quan của địa phương nơi có tài sản chuyển giao.

b) Hội đồng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập: Lãnh đạo đơn vị chủ trì quản lý tài sản làm Chủ tịch; thành viên là đại diện của Sở Tài chính (trong trường hợp đơn vị chủ trì không phải là cơ quan quản lý tài sản công), các Sở có liên quan, Chi Cục Thuế và các cơ quan liên quan của địa phương nơi có tài sản chuyển giao.

c) Hội đồng kiểm kê, phân loại tài sản có trách nhiệm: Tiếp nhận tài sản từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao; thực hiện kiểm kê, phân loại tài sản và lập bảng kê chi tiết chủng loại, số lượng, khối lượng, giá trị, hiện trạng của tài sản.

3. Căn cứ trên kết quả kiểm kê, phân loại của Hội đồng, đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định này xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Hồ sơ gồm:

a) Tờ trình của đơn vị chủ trì quản lý tài sản đề nghị xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản: bản chính.

b) Bảng kê chủng loại, số lượng (khối lượng), giá trị (theo điểm c khoản 2 điều này), năm sử dụng, hiện trạng của tài sản: bản chính.

c) Văn bản thể hiện cam kết chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam khi kết thúc hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: bản sao.

d) Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến tài sản (nếu có): bản sao.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này, người có thẩm quyền quy định tại Điều 51 Nghị định này xem xét, quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản. Việc quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản được thực hiện sau khi doanh nghiệp đã chấm dứt hoạt động theo quy định.