vanban.org

Điều 17. Bảo quản tài sản — Nghị định 77/2025/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 01/04/2025 Hiệu lực 01/04/2025 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 12 năm
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân · 77/2025/NĐ-CP
01/07/2026152/2026/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 03/11/2025286/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 01/04/2025Bản gốcThay thế
Nghị định số 29/2018/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân. · 29/2018/NĐ-CP
Nghị định số 29/2014/NĐ-CP Quy định về thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước · 29/2014/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 77/2025/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Bảo quản tài sản

1. Đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật (trừ tài sản là chứng khoán theo quy định tại khoản 3 Điều này) thì cơ quan thi hành án chuyển giao vật chứng, tài sản cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này để bảo quản tài sản và xử lý theo quy định tại Nghị định này. Đơn vị chủ trì quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức bảo quản tài sản cho đến khi hoàn thành việc xử lý tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt; trường hợp đơn vị chủ trì quản lý tài sản không có kho, bãi để bảo quản tài sản thì có thể ủy quyền cho cơ quan thi hành án cùng cấp hoặc ký Hợp đồng thuê kho bảo quản tài sản.

Cơ quan thi hành án cùng cấp có trách nhiệm bảo quản vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự và pháp luật về thi hành án dân sự đến khi chuyển giao tài sản cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

Việc chuyển giao vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án cho đơn vị chủ trì quản lý tài sản phải có sự tham gia của Thủ trưởng cơ quan thi hành án hoặc người được Thủ trưởng cơ quan thi hành án ủy quyền và bộ phận có liên quan do Thủ trưởng cơ quan thi hành án quyết định (nếu cần). Việc chuyển giao tài sản kèm theo hồ sơ về tài sản (bản sao bản án; bản chính quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án và các tài liệu khác có liên quan) và được lập thành biên bản theo Mẫu số 07-BBGN ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Đối với vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra quyết định tịch thu ở giai đoạn khởi tố, điều tra, Viện kiểm sát ra quyết định tịch thu (trường hợp vụ án được đình chỉ ở giai đoạn truy tố):

a) Đơn vị chủ trì quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này chuyển giao tài sản cho cơ quan chuyên ngành để bảo quản đối với các tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.

b) Đơn vị chủ trì quản lý tài sản quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này có trách nhiệm bảo quản đối với tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này theo quy định của pháp luật về hình sự, pháp luật về tố tụng hình sự cho đến khi hoàn thành việc xử lý tài sản theo phương án được cơ quan, người có thẩm quyền quyết định phê duyệt.

3. Đối với vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu đã có quyết định thi hành án theo quy định của pháp luật là chứng khoán đã đăng ký tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thì cơ quan thi hành án có văn bản đề nghị Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam phong tỏa tài khoản của người có chứng khoán bị tịch thu và mở tài khoản lưu ký chứng khoán tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định của pháp luật về hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.