vanban.org

Điều 26. Rủi ro, xử lý rủi ro — Nghị định 75/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2017 Thay thế: 32/2017/NĐ-CP · 31/03/2017 Sửa đổi, bổ sung: 54/2013/NĐ-CP · 22/05/2013
Chính phủ Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 32/2017/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư của Nhà nước · 32/2017/NĐ-CP
Nghị định số 75/2011/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước · 75/2011/NĐ-CP
15/05/201732/2017/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/05/201354/2013/NĐ-CPBổ sung 20/10/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 106/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước · 106/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 75/2011/NĐ-CP › Chương IV › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Rủi ro, xử lý rủi ro

1. Rủi ro được xem xét xử lý nợ tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu bao gồm:

a) Rủi ro bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, rủi ro chính trị, chiến tranh trực tiếp gây thiệt hại tài sản của chủ đầu tư hoặc nhà xuất khẩu; chủ đầu tư, nhà xuất khẩu bị phá sản, giải thể;

b) Khó khăn về tài chính của các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn khi thực hiện chuyển đổi sang mô hình đa sở hữu;

c) Các trường hợp rủi ro khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Biện pháp xử lý rủi ro được xem xét áp dụng gồm: gia hạn nợ, khoanh nợ, xóa nợ (gốc, lãi) và bán nợ.

3. Quy chế xử lý rủi ro vốn tín dụng đầu tư, tín dụng xuất khẩu của Nhà nước tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ quy định.