vanban.org

Điều 12. Đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư — Nghị định 75/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2017 Thay thế: 32/2017/NĐ-CP · 31/03/2017 Sửa đổi, bổ sung: 54/2013/NĐ-CP · 22/05/2013
Chính phủ Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 32/2017/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư của Nhà nước · 32/2017/NĐ-CP
Nghị định số 75/2011/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước · 75/2011/NĐ-CP
15/05/201732/2017/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/05/201354/2013/NĐ-CPBổ sung 20/10/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 106/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước · 106/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 75/2011/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư

1. Đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư là các chủ đầu tư có dự án trong Danh mục dự án được vay vốn tín dụng đầu tư, trừ các dự án cho vay theo hiệp định của Chính phủ, các dự án đầu tư ra nước ngoài theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

2. Dự án được xác định thuộc đối tượng được hỗ trợ sau đầu tư tại thời điểm có Quyết định phê duyệt dự án lần đầu của cơ quan có thẩm quyền.