vanban.org

Điều 10. Lãi suất cho vay — Nghị định 75/2011/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/05/2017 Thay thế: 32/2017/NĐ-CP · 31/03/2017 Sửa đổi, bổ sung: 54/2013/NĐ-CP · 22/05/2013
Chính phủ Ban hành 30/08/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 8 phiên bản · 18 năm
Nghị định số 32/2017/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư của Nhà nước · 32/2017/NĐ-CP
Nghị định số 75/2011/NĐ-CP Về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước · 75/2011/NĐ-CP
15/05/201732/2017/NĐ-CPThay thế Đang xem 22/05/201354/2013/NĐ-CPBổ sung 20/10/2011Bản gốcThay thế
Nghị định số 106/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 151/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước · 106/2008/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 75/2011/NĐ-CP › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Lãi suất cho vay

1. Lãi suất cho vay đầu tư không thấp hơn lãi suất bình quân các nguồn vốn cộng với phí hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam.

2. Tổng Giám đốc Ngân hàng Phát triển Việt Nam tính toán mức lãi suất bình quân các nguồn vốn và chi phí hoạt động báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam trình Bộ Tài chính công bố lãi suất cho vay tín dụng đầu tư. Trường hợp lãi suất huy động bình quân có biến động lớn, Chủ tịch Hội đồng quản lý Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo Bộ Tài chính điều chỉnh lãi suất cho phù hợp.

3. Lãi suất cho vay được ghi trong hợp đồng tín dụng. Mức lãi suất cho vay được điều chỉnh theo từng lần giải ngân theo lãi suất cho vay được công bố.

4. Lãi suất nợ quá hạn đối với mỗi khoản giải ngân bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn đối với từng khoản giải ngân.