vanban.org

Điều 45. Nội dung công việc quản lý dự án — Nghị định 73/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 05/09/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước · 73/2019/NĐ-CP
10/07/202482/2024/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 06/04/202040/2020/NĐ-CPBãi bỏ 01/01/2020Bản gốcThay thế
Nghị định số 102/2009/NĐ-CP Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước · 102/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 73/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Tiểu mục 4 › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Nội dung công việc quản lý dự án

Nội dung công việc quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm:

1. Thực hiện các thủ tục và các công việc phục vụ triển khai dự án.

2. Tổ chức lập, chuẩn bị hồ sơ thiết kế chi tiết.

3. Tổ chức lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu.

4. Đàm phán, ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư.

5. Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí triển khai, an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành và vệ sinh công nghiệp tại hiện trường.

Sửa đổi bởi 82/2024/NĐ-CP · hiệu lực 10/07/2024

6. Tổ chức giám sát công tác triển khai theo quy định và các công việc tư vấn khác.

7. Tổ chức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của dự án; thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng đã ký kết theo yêu cầu của chủ đầu tư.

8. Lập báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng.

9. Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.