vanban.org

Điều 32. Công tác triển khai và giám sát công tác triển khai — Nghị định 73/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 05/09/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước · 73/2019/NĐ-CP
10/07/202482/2024/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 06/04/202040/2020/NĐ-CPBãi bỏ 01/01/2020Bản gốcThay thế
Nghị định số 102/2009/NĐ-CP Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước · 102/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 73/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Tiểu mục 2 › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Công tác triển khai và giám sát công tác triển khai

Sửa đổi bởi 82/2024/NĐ-CP · hiệu lực 10/07/2024
Sửa đổi bởi 82/2024/NĐ-CP · hiệu lực 10/07/2024

1. Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê các tổ chức, cá nhân thực hiện mua sắm trang thiết bị công nghệ thông tin; xây dựng, nâng cấp, mở rộng cho hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu; công tác triển khai xây lắp, lắp đặt hệ thống thông tin, phần cứng, cài đặt phần mềm, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị.

Sửa đổi bởi 82/2024/NĐ-CP · hiệu lực 10/07/2024

2. Nhà thầu triển khai có trách nhiệm lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô nếu chủ đầu tư yêu cầu; lập nhật ký công tác triển khai.

Sửa đổi bởi 82/2024/NĐ-CP · hiệu lực 10/07/2024

3. Các dự án đầu tư trong quá trình triển khai xây lắp, lắp đặt hệ thống thông tin, phần cứng, cài đặt phần mềm thương mại, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị phải được thực hiện chế độ giám sát công tác triển khai.

Sửa đổi bởi 82/2024/NĐ-CP · hiệu lực 10/07/2024

4. Chủ đầu tư tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân thực hiện giám sát công tác triển khai.

Sửa đổi bởi 82/2024/NĐ-CP · hiệu lực 10/07/2024

5. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định nội dung công tác triển khai, giám sát công tác triển khai, nghiệm thu.