vanban.org

Điều 12. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án — Nghị định 73/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 05/09/2019 Hiệu lực 01/01/2020 Hết hiệu lực một phần 4 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 6 phiên bản · 16 năm
Nghị định số 73/2019/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước · 73/2019/NĐ-CP
10/07/202482/2024/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 06/04/202040/2020/NĐ-CPBãi bỏ 01/01/2020Bản gốcThay thế
Nghị định số 102/2009/NĐ-CP Về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước · 102/2009/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 73/2019/NĐ-CP › Chương II › Mục 2 › Tiểu mục 1 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án

1. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công.

Đơn vị được giao lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.

Sửa đổi bởi 82/2024/NĐ-CP · hiệu lực 10/07/2024

2. Nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư công. Việc xác định sơ bộ tổng mức đầu tư trong nội dung của báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án thực hiện theo phương pháp so sánh hoặc phương pháp chuyên gia hoặc theo báo giá hoặc kết hợp các phương pháp hoặc căn cứ theo chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án được duyệt.

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết các phương pháp xác định sơ bộ tổng mức đầu tư.

3. Trường hợp dự án đầu tư trong lĩnh vực khác có hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin, nội dung báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.