Điều 6. Người đại diện phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác được xác định như sau:
1.Bộ Tài chính đối với các trường hợp sau:
a)Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác do ngân sách Trung ương góp vốn.
b)Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước độclập do Bộ, ngành quyết định thành lập thực hiện cổ phần hoá toàn bộ doanhnghiệp.
c)Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp liên doanh được thành lập từ việc doanh nghiệpnhà nước độc lập do Bộ, ngành quyết định thành lập góp toàn bộ số vốn vào liêndoanh và không còn pháp nhân doanh nghiệp nhà nước.
2.Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương đối với các trường hợp sau:
a)Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác do ngân sách địa phương góp vốn.
b)Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp được cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước độclập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốquyết định thành lập thực hiện cổ phần hoá toàn bộ doanh nghiệp.
c)Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp liên doanh được thành lập từ việc doanh nghiệpnhà nước độc lập do Chủ tịch Ủyban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định thành lập góp toàn bộ vốn vào liêndoanh và không còn pháp nhân doanh nghiệp nhà nước.
3.Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp nhà nước có Hội đồng quản trị) hoặcGiám đốc doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước độc lập không có Hội đồngquản trị) đối với các trường hợp sau:
a)Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác do cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệpnhà nước độc lập.
b)Phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác do cổ phần hoá một bộ phận hoặc toàn bộdoanh nghiệp thành viên thuộc Tổng công ty.
c)Doanh nghiệp nhà nước đem một phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp kháchoặc góp vào liên doanh với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.
Đốivới các Tổng công ty nhà nước, Hội đồng quản trị được ủy quyền cho Giám đốcdoanh nghiệp thành viên là đại diện phần vốn nhà nước đối với trường hợp cổphần hoá một bộ phận doanh nghiệp thành viên, hoặc đem một phần vốn của doanhnghiệp thành viên góp vào liên doanh. Việc ủy quyền phải được quy định trongĐiều lệ Tổng công ty.