vanban.org

Điều 16. Bộ, cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: — Nghị định 73/2000/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/12/2004 Thay thế: 199/2004/NĐ-CP · 03/12/2004
Chính phủ Ban hành 06/12/2000 Hiệu lực 21/12/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 25 năm
Nghị định số 09/2009/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác · 09/2009/NĐ-CP
Nghị định số 199/2004/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác · 199/2004/NĐ-CP
Nghị định số 73/2000/NĐ-CP Ban hành Quy chế quản lý phần vốn nhà nước ở doanh nghiệp khác · 73/2000/NĐ-CP
21/12/2000Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 73/2000/NĐ-CP › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Bộ, cơ quan quản lý ngành kinh tế kỹ thuật, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1.Phê duyệt phương án dùng lợi tức để bổ sung vốn điều lệ hoặc việc giảm bớt phầnvốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác đối với doanh nghiệp nhà nước khôngcó Hội đồng quản trị quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Quy chế này.

2.Phối hợp với cơ quan quản lý tài chính doanh nghiệp theo dõi, giám sát việcthực hiện nhiệm vụ của người đại diện quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này.

3.Phân tích đánh giá hiệu quả của việc góp vốn với doanh nghiệp khác và ảnh hưởngcủa nó đối với hoạt động của doanh nghiệp nhà nước góp vốn trong các trường hợpquy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Quy chế này.

4.Có quyền yêu cầu người đại diện quy định tại khoản 3 Điều 6 Quy chế này, báocáo đột xuất tình hình hoạt động kinh doanh, quản lý tài chính, phân chia lợitức của doanh nghiệp khác, việc thực hiện nhiệm vụ của người đại diện và ngườiquản lý trực tiếp.

VI. XỬ LÝ VI PHẠM