Điều 40a. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch — Nghị định 61/2019/NĐ-CP
Dòng đời phiên bản
3 phiên bản · 7 năm
07/08/2025220/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành
27/02/202422/2024/NĐ-CPSửa đổi
28/08/2019Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Nghị định 61/2019/NĐ-CP › Phần sau › Chương V › Điều 40a
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Thực hiện biện pháp công tác của Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 4. Chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 5. Chế độ, chính sách đối với cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 6. Kinh phí bảo đảm cho Cảnh sát biển Việt Nam
Chương II — TỔ CHỨC CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM
Điều 7. Hệ thống tổ chức của Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 8. Cơ quan Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 9. Phạm vi hoạt động, địa bàn quản lý
Điều 10. Thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, chia tách, sáp nhập, thay đổi tên gọi, giải thể cơ quan, đơn vị thuộc Cảnh sát biển Việt Nam
Chương III — TRANG PHỤC CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM
Điều 11. Cảnh hiệu
Điều 12. Cấp hiệu
Điều 13. Phù hiệu
Điều 14. Biểu tượng
Điều 15. Biển tên
Điều 16. Lô gô
Điều 17. Phù hiệu kết hợp cấp hiệu
Điều 18. Cảnh phục, lễ phục
Điều 19. Cảnh phục thường dùng, cảnh phục dã chiến, cảnh phục nghiệp vụ, cảnh phục công tác; mũ và áo chống rét của Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 20. Lễ phục mùa đông của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 21. Lễ phục mùa đông của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 22. Lễ phục mùa hè của nam sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 23. Lễ phục mùa hè của nữ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, học viên là sĩ quan và học viên đào tạo sĩ quan Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 24. Lễ phục của công nhân và viên chức quốc phòng
Điều 25. Lễ phục của đội danh dự và tiêu binh
Điều 26. Quy định về quản lý, sử dụng cảnh hiệu, cấp hiệu, phù hiệu và cảnh phục của Cảnh sát biển Việt Nam
Chương IV — CỜ HIỆU, MÀU SẮC VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT TÀU THUYỀN, XUỒNG, MÁY BAY CỦA CẢNH SÁT BIỂN VIỆT NAM
Điều 27. Cờ hiệu
Điều 28. Màu sắc của tàu thuyền, xuồng Cảnh sát biển Việt Nam
Điều 29. Màu sắc máy bay Cảnh sát biển Việt Nam
Phần sau — hai vạch ký hiệu viết chữ in hoa màu trắng trên thân máy bay màu xanh nước biển:
Điều 30. Ký hiệu
Chương V — PHỐI HỢP
Điều 31. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng
Điều 32. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công an
Điều 33. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
Điều 34. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
Điều 35. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Điều 36. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Điều 37. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Điều 38. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
Điều 39. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông
Điều 40. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Điều 40a
Điều 41. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Điều 42. Trách nhiệm tổ chức thực hiện hoạt động phối hợp của các bộ, cơ quan ngang bộ
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 43. Hiệu lực thi hành
Điều 44. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 45. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy