vanban.org

Điều 4. Chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam — Nghị định 61/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 28/08/2019 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 61/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam · 61/2019/NĐ-CP
07/08/2025220/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 27/02/202422/2024/NĐ-CPSửa đổi 28/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 61/2019/NĐ-CP › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam

1. Cảnh sát viên, Trinh sát viên và Cán bộ điều tra là chức danh pháp lý của Cảnh sát biển Việt Nam, có nhiệm vụ phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện và đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật.

2. Cảnh sát viên, Trinh sát viên Cảnh sát biển gồm:

a) Cảnh sát viên, Trinh sát viên sơ cấp;

b) Cảnh sát viên, Trinh sát viên trung cấp;

c) Cảnh sát viên, Trinh sát viên cao cấp.

3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và Mẫu giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam.

4. Tư lệnh Cảnh sát biển Việt Nam quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Cảnh sát viên, Trinh sát viên; cấp, thu hồi và quy định việc quản lý, sử dụng Giấy chứng nhận Cảnh sát viên, Trinh sát viên của Cảnh sát biển Việt Nam.

5. Cán bộ điều tra thuộc Cảnh sát biển Việt Nam khi được phân công điều tra vụ án hình sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và Thủ trưởng đã ra quyết định phân công về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.