vanban.org

Điều 34. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải — Nghị định 61/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 28/08/2019 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 61/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam · 61/2019/NĐ-CP
07/08/2025220/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 27/02/202422/2024/NĐ-CPSửa đổi 28/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 61/2019/NĐ-CP › Phần sau › Chương V › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, lực lượng chức năng thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong các hoạt động sau:

1. Thông báo kịp thời các thông tin về an ninh, an toàn hàng hải; những thay đổi về hệ thống báo hiệu hàng hải, độ sâu cho phép các loại tàu ra, vào các luồng và cảng biển, xây dựng mới hoặc phá dỡ các công trình trên biển và các chướng ngại vật khác trên vùng biển Việt Nam để đảm bảo an toàn hàng hải.

Thông báo về việc ban hành mới, đình chỉ, gia hạn, sửa đổi, thu hồi hoặc hủy bỏ các giấy tờ, tài liệu; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan tới hoạt động của các tàu thuyền trên biển.

Thông báo tên, ký hiệu, nhận dạng, hành trình, thời gian, phạm vi, khu vực hoạt động và việc cấp phép cho tàu thuyền của nước ngoài trước khi vào hoạt động tại cảng biển và các khu vực hàng hải của Việt Nam.

2. Phối hợp diễn tập các tình huống sự cố an ninh hàng hải trên các vùng biển Việt Nam; tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn trên biển; đấu tranh phòng, chống cướp biển, cướp có vũ trang chống lại tàu thuyền.

Sửa đổi bởi 220/2025/NĐ-CP · hiệu lực 07/08/2025

3. Đấu tranh phòng, chống vi phạm pháp luật về hàng hải; bàn giao hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc thuộc thẩm quyền của Cảnh sát biển Việt Nam; tiếp nhận hồ sơ, đối tượng, phương tiện, tang vật trong vụ việc thuộc thẩm quyền của lực lượng chức năng thuộc Bộ Xây dựng.

4. Hướng dẫn, hỗ trợ Cảnh sát biển Việt Nam về công tác chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành để xác định hành vi vi phạm, mức độ thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật về hàng hải gây ra; hỗ trợ, hướng dẫn, tạo điều kiện nơi neo đậu tàu vi phạm, nơi lên xuống hàng hóa vi phạm do Cảnh sát biển Việt Nam bắt giữ, xử lý trong vùng nước cảng biển.

5. Hoạt động hợp tác quốc tế về hàng hải.

6. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trên các vùng biển Việt Nam.

7. Thực hiện các nội dung phối hợp khác theo quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam, các quy định pháp luật có liên quan và theo quy chế, kế hoạch phối hợp giữa hai bên.