vanban.org

Điều 33. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao — Nghị định 61/2019/NĐ-CP

Chính phủ Ban hành 10/07/2019 Hiệu lực 28/08/2019 Hết hiệu lực một phần 2 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 7 năm
Nghị định số 61/2019/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cảnh sát biển Việt Nam · 61/2019/NĐ-CP
07/08/2025220/2025/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 27/02/202422/2024/NĐ-CPSửa đổi 28/08/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 61/2019/NĐ-CP › Phần sau › Chương V › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao

Bộ trưởng Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc quyền phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong các hoạt động sau:

1. Trao đổi thông tin, tài liệu cần thiết về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước trong hoạt động ngoại giao có liên quan đến hoạt động của Cảnh sát biển Việt Nam; thông tin về quyền và nghĩa vụ của Việt Nam có liên quan đến hoạt động của Cảnh sát biên Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Hướng dẫn, hỗ trợ Cảnh sát biển Việt Nam giải quyết các trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên trên các vùng biển Việt Nam.

3. Hướng dẫn, hỗ trợ và phối hợp với Cảnh sát biển Việt Nam trong việc thực hiện các nội dung hợp tác quốc tế.

4. Thực hiện các nội dung phối hợp khác theo quy định của Luật Cảnh sát biển Việt Nam, các quy định pháp luật có liên quan và theo quy chế, kế hoạch phối hợp giữa hai bên.