vanban.org

Điều 63. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án — Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2018 Thay thế: 15/2021/NĐ-CP · 03/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 100/2018/NĐ-CP · 16/07/2018
Chính phủ Ban hành 18/06/2015 Hiệu lực 05/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 21 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng · 175/2024/NĐ-CP
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 15/2021/NĐ-CP
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 59/2015/NĐ-CP
15/09/2018100/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/06/201742/2017/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 05/08/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng · 64/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2015/NĐ-CP › Chương IV › Mục 2 › Điều 63
Đọc toàn văn

Điều 63. Chứng chỉ năng lực của tổ chức tư vấn quản lý dự án

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018
Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

1. Tổ chức tham gia hoạt động tư vấn quản lý dự án phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

a) Hạng I:

- Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án hạng I phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B cùng loại trở lên.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

b) Hạng II:

- Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng II trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã thực hiện quản lý dự án ít nhất 01 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 02 dự án từ nhóm C cùng loại trở lên.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

c) Hạng III:

- Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc quản lý dự án có chứng chỉ hành nghề quản lý dự án từ hạng III trở lên phù hợp với loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Cá nhân phụ trách các lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với công việc đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện quản lý dự án có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc đảm nhận và loại dự án đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

2. Phạm vi hoạt động:

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

a) Hạng I: Được quản lý các dự án cùng loại;

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

b) Hạng II: Được quản lý dự án cùng loại từ nhóm B trở xuống;

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

c) Hạng III: Được quản lý dự án cùng loại từ nhóm C và dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.