vanban.org

Điều 61. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình — Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2018 Thay thế: 15/2021/NĐ-CP · 03/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 100/2018/NĐ-CP · 16/07/2018
Chính phủ Ban hành 18/06/2015 Hiệu lực 05/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 21 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng · 175/2024/NĐ-CP
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 15/2021/NĐ-CP
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 59/2015/NĐ-CP
15/09/2018100/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/06/201742/2017/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 05/08/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng · 64/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2015/NĐ-CP › Chương IV › Mục 2 › Điều 61
Đọc toàn văn

Điều 61. Chứng chỉ năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018
Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

1. Tổ chức tham gia hoạt động thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

a) Hạng I:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

b) Hạng II:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

c) Hạng III:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế xây dựng, chủ trì các bộ môn thiết kế có chứng chỉ hành nghề từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân tham gia thực hiện thiết kế có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với lĩnh vực, loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

2. Phạm vi hoạt động:

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

a) Hạng I: Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

b) Hạng II: Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp II trở xuống.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

c) Hạng III: Được thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng các công trình cùng loại từ cấp III trở xuống.