vanban.org

Điều 36. Quản lý các công tác khác — Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2018 Thay thế: 15/2021/NĐ-CP · 03/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 100/2018/NĐ-CP · 16/07/2018
Chính phủ Ban hành 18/06/2015 Hiệu lực 05/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 21 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng · 175/2024/NĐ-CP
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 15/2021/NĐ-CP
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 59/2015/NĐ-CP
15/09/2018100/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/06/201742/2017/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 05/08/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng · 64/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2015/NĐ-CP › Chương III › Mục 2 › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Quản lý các công tác khác

1. Quản lý chất lượng xây dựng công trình

Việc quản lý chất lượng xây dựng công trình được thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

3. Quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng

Việc quản lý hợp đồng trong hoạt động xây dựng được thực hiện theo quy định của Nghị định này, Nghị định về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và các văn bản hướng dẫn thực hiện.