vanban.org

Điều 52. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng — Nghị định 59/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 15/09/2018 Thay thế: 15/2021/NĐ-CP · 03/03/2021 Sửa đổi, bổ sung: 100/2018/NĐ-CP · 16/07/2018
Chính phủ Ban hành 18/06/2015 Hiệu lực 05/08/2015 Hết hiệu lực toàn bộ 21 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị định · 11 phiên bản · 13 năm
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng · 175/2024/NĐ-CP
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 15/2021/NĐ-CP
Nghị định số 59/2015/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng · 59/2015/NĐ-CP
15/09/2018100/2018/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/06/201742/2017/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung 05/08/2015Bản gốcThay thế
Nghị định số 64/2012/NĐ-CP Về cấp giấy phép xây dựng · 64/2012/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 59/2015/NĐ-CP › Chương IV › Mục 1 › Điều 52
Đọc toàn văn

Điều 52. Chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018
Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

1. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng được chủ trì thực hiện các công việc về quản lý chi phí đầu tư xây dựng gồm:

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

a) Xác định, thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng; phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án;

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

b) Xác định chỉ tiêu suất vốn đầu tư, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng;

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

d) Xác định, thẩm tra dự toán xây dựng;

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

đ) Xác định giá gói thầu, giá hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

e) Kiểm soát chi phí xây dựng công trình;

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

g) Lập, thẩm tra hồ sơ thanh toán, quyết toán vốn đầu tư xây dựng, quy đổi vốn đầu tư công trình xây dựng sau khi hoàn thành được nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

2. Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề định giá xây dựng:

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

a) Hạng I: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm A hoặc 02 dự án từ nhóm B trở lên hoặc 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

b) Hạng II: Đã chủ trì thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm B hoặc 02 dự án từ nhóm C trở lên hoặc 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

c) Hạng III: Đã tham gia thực hiện một trong các công việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng của ít nhất 01 dự án từ nhóm C hoặc 02 dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng trở lên hoặc 01 công trình từ cấp III trở lên hoặc 02 công trình từ cấp IV trở lên.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

3. Phạm vi hoạt động:

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

a) Hạng I: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng không phân biệt loại, nhóm dự án và loại, cấp công trình xây dựng.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

b) Hạng II: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án từ nhóm B trở xuống và các loại công trình từ cấp I trở xuống.

Sửa đổi bởi 100/2018/NĐ-CP · hiệu lực 15/09/2018

c) Hạng III: Được chủ trì thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng các loại dự án nhóm C, dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng và các loại công trình từ cấp II trở xuống.