vanban.org

Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự — Nghị định 58/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2025 Thay thế: 211/2025/NĐ-CP · 25/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 32/2023/NĐ-CP · 09/06/2023
Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ · 211/2025/NĐ-CP
Nghị định số 58/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự · 58/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34 Luật an toàn thông tin mạng và các quy định sau:

a) Trường hợp đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 04 tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định này;

- Bản sao hợp lệ Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự;

- Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận hợp quy sản phẩm mật mã dân sự đối với sản phẩm bắt buộc phải chứng nhận hợp quy hoặc Giấy chứng nhận đánh giá sự phù hợp sản phẩm của tổ chức đánh giá sự phù hợp (nếu có).

b) Trường hợp đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự, hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự theo Mẫu số 04 tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định này;

- Bản sao hợp lệ Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.

2. Trình tự thực hiện

a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự hoặc Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự lập hai (02) bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã theo địa chỉ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.

b) Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã thông báo cho doanh nghiệp để bổ sung. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban Cơ yếu Chính phủ phải có văn bản yêu cầu doanh nghiệp để bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm thẩm định, trình Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép xuất khẩu sản phẩm mật mã dân sự hoặc Giấy phép nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự cho doanh theo Mẫu số 05 tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định này cho doanh nghiệp; trường hợp từ chối cấp giấy phép, Ban Cơ yếu Chính phủ phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.