vanban.org

Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự — Nghị định 58/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2025 Thay thế: 211/2025/NĐ-CP · 25/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 32/2023/NĐ-CP · 09/06/2023
Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ · 211/2025/NĐ-CP
Nghị định số 58/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự · 58/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

Doanh nghiệp được cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng. Các điều kiện tại điểm a, c và điểm đ khoản 2 Điều 31 Luật an toàn thông tin mạng quy định như sau:

1. Đội ngũ quản lý, điều hành, kỹ thuật tốt nghiệp một trong các ngành điện tử - viễn thông, công nghệ thông tin, toán học, an toàn thông tin hoặc tốt nghiệp đại học một ngành khác và có chứng chỉ đào tạo về an toàn thông tin;

2. Phương án kỹ thuật

a) Đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm mật mã dân sự, phải có hệ thống trang thiết bị, nhà xưởng phù hợp với quy mô sản xuất; có hồ sơ kỹ thuật mô tả đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật của sản phẩm; dự kiến tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng và biện pháp, giải pháp kỹ thuật phù hợp;

b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự, sản phẩm phải có đặc tính kỹ thuật, tham số kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công bố; có phương án bảo hành, bảo trì sản phẩm;

c) Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ mật mã dân sự, phải có biện pháp, giải pháp kỹ thuật phù hợp với quy mô và đối tượng cung cấp dịch vụ.

3. Phương án kinh doanh bao gồm phạm vi, đối tượng cung cấp quy mô số lượng sản phẩm, dịch vụ, hệ thống phục vụ khách hàng và bảo đảm kỹ thuật phù hợp.