vanban.org

Điều 10. Phí, lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã — Nghị định 58/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2025 Thay thế: 211/2025/NĐ-CP · 25/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 32/2023/NĐ-CP · 09/06/2023
Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ · 211/2025/NĐ-CP
Nghị định số 58/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự · 58/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Phí, lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã

1. Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự phải nộp phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

2. Bộ Tài chính quy định mức thu và hướng dẫn thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự.