vanban.org

Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự — Nghị định 58/2016/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/09/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/09/2025 Thay thế: 211/2025/NĐ-CP · 25/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 32/2023/NĐ-CP · 09/06/2023
Chính phủ Ban hành 01/07/2016 Hiệu lực 01/07/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị định số 211/2025/NĐ-CP Quy định về hoạt động mật mã dân sự và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 15/2020/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 14/2022/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ · 211/2025/NĐ-CP
Nghị định số 58/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết về kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự và xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm mật mã dân sự · 58/2016/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 58/2016/NĐ-CP › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật an toàn thông tin mạng. Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự thực hiện theo Mẫu số 01 tại Phụ lục 3 kèm theo Nghị định này.

2. Trình tự thực hiện

a) Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự lập hai bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này gửi trực tiếp, hoặc qua hệ thống bưu chính, hoặc dịch vụ công trực tuyến đến Ban Cơ yếu Chính phủ thông qua Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã, số điện thoại/số fax: 04-3775.6896, thư điện tử: [email protected], website: http://www.nacis.gov.vn.

b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban Cơ yếu Chính phủ phải có văn bản yêu cầu doanh nghiệp để bổ sung hoàn thiện hồ sơ.

c) Trong thời hạn hai mươi lăm (25) ngày làm việc, kể từ ngày nhận xác định hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ. Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này, Cục Quản lý mật mã dân sự và Kiểm định sản phẩm mật mã/Ban Cơ yếu Chính phủ trình Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ cấp Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự cho doanh nghiệp theo Mẫu số 03 tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp doanh nghiệp không đủ điều kiện cấp phép, Ban Cơ yếu Chính phủ phải thông báo đến doanh nghiệp bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Giấy phép kinh doanh sản phẩm, dịch vụ mật mã dân sự có thời hạn mười (10) năm kể từ ngày cấp.