vanban.org

Điều 6. Quyền hạn của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hoả — Nghị định 55/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 75/2018/NĐ-CP · 15/05/2018
Chính phủ Ban hành 31/05/2006 Hiệu lực 29/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 75/2018/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và trang phục, phù hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu · 75/2018/NĐ-CP
Nghị định số 55/2006/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tầu hoả · 55/2006/NĐ-CP
01/07/201875/2018/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 29/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 55/2006/NĐ-CP › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quyền hạn của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hoả

Lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa có quyền hạn sau:

1. Kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở các cán bộ, nhân viên công tác trên tàu, ng­ười thuê vận tải, hành khách đi tàu chấp hành các quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn giao thông đ­ường sắt và nội quy đi tàu.

2. Kiểm tra giấy tờ, ngư­ời, hàng hoá nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật; được quyền kiểm tra việc mang, sử dụng vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trên tàu (trừ lực lư­ợng vũ trang đi làm nhiệm vụ).

3. Sử dụng trang thiết bị, công cụ hỗ trợ để ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, chống đối ngư­ời thi hành công vụ trên tàu theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện việc tạm giữ người theo thủ tục hành chính đối với những ngư­ời có hành vi vi phạm và dẫn giải ngư­ời vi phạm giao cho tr­ưởng ga, công an hoặc chính quyền địa phư­ơng khi tàu dừng tại ga gần nhất để xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia xác minh những vụ việc xảy ra ở trên tàu theo yêu cầu của ng­ười đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.