vanban.org

Điều 11. Biển hiệu của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hoả — Nghị định 55/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 75/2018/NĐ-CP · 15/05/2018
Chính phủ Ban hành 31/05/2006 Hiệu lực 29/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 75/2018/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và trang phục, phù hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu · 75/2018/NĐ-CP
Nghị định số 55/2006/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tầu hoả · 55/2006/NĐ-CP
01/07/201875/2018/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 29/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 55/2006/NĐ-CP › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Biển hiệu của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hoả

1. Biển hiệu của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa làm bằng mica, có kích thư­ớc 50mm x 84mm đeo ở trên áo trang phục phía ngực trái.

2. Phần trên của biển hiệu: nền màu xanh sẫm, rộng 11 mm, giữa ghi hàng chữ màu đỏ tên doanh nghiệp vận tải đư­ờng sắt quản lý trực tiếp cán bộ, nhân viên bảo vệ trên tàu hỏa: cao 5 mm, in đứng có đủ dấu (nếu không đủ chiều dài thì cho phép viết tắt).

3. Phần d­ưới của biển hiệu: nền màu trắng, phía trái là ảnh bán thân; phía phải là họ và tên chữ màu xanh đậm da trời, nét chữ in đứng, đủ dấu, cao 7 mm. D­ưới dòng chữ ghi họ tên là chức danh, nét chữ đứng, đủ dấu, cao 5 mm. D­ưới dòng chữ ghi chức danh là mã số và số thứ tự của cán bộ, nhân viên bảo vệ.

4. Mẫu biển hiệu của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa đ­ược quy định tại Phụ lục IV, ban hành kèm theo Nghị định này.