vanban.org

Điều 5. Nhiệm vụ của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hoả — Nghị định 55/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 75/2018/NĐ-CP · 15/05/2018
Chính phủ Ban hành 31/05/2006 Hiệu lực 29/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 75/2018/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và trang phục, phù hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu · 75/2018/NĐ-CP
Nghị định số 55/2006/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tầu hoả · 55/2006/NĐ-CP
01/07/201875/2018/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 29/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 55/2006/NĐ-CP › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Nhiệm vụ của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hoả

Lực l­ượng bảo vệ trên tàu hoả có các nhiệm vụ sau:

1. Xây dựng kế hoạch, đề xuất các kiến nghị và biện pháp bảo đảm an ninh trật tự trên tàu hỏa với ngư­ời đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt.

2. Thực hiện các biện pháp nghiệp vụ theo quy định để phát hiện, phòng ngừa và ngăn chặn các hành vi sau đây:

a) Ngăn cản việc chạy tàu trái pháp luật, đe dọa an toàn chạy tàu;

b) Ném đất đá và các vật khác lên tàu hoặc từ trên tàu xuống khi tàu đang chạy;

c) Làm h­ư hỏng và mất vệ sinh đoàn tàu;

d) Gây mất an toàn cho ngư­ời đi trên tàu;

đ) Gây rối trật tự công cộng trên tàu;

e) Đe dọa sức khỏe, tính mạng của ng­ười đi tàu;

g) Trộm cắp tài sản của ng­ười đi tàu, hàng hoá, hành lý bao gửi, ký gửi  vận chuyển trên tàu và tài sản của doanh nghiệp;

h) Các hành vi vi phạm pháp luật khác.

3. Thực hiện các quy định về phòng, chống cháy nổ trên tàu, d­ưới ga; quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại.

4. Làm nòng cốt trong phong trào quần chúng bảo vệ an ninh tổ quốc trong các nhà ga, trên các đoàn tàu do doanh nghiệp quản lý. Phối hợp với các tổ chức quần chúng trong doanh nghiệp làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, phổ biến pháp luật cho ng­ười thuê vận tải và hành khách đi tàu. H­ướng dẫn ng­ười thuê vận tải, hành khách đi tàu tham gia bảo vệ an ninh, trật tự trên tàu, dư­ới ga.

5. Phối hợp với công an xã, phư­ờng, thị trấn và cảnh sát giao thông đường bộ - đ­ường sắt, cảnh sát quản lý hành chính về trật tự - xã hội nơi có đường sắt đi qua để nắm vững tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

6. Phối hợp với lực l­ượng bảo vệ kết cấu hạ tầng đ­ường sắt, lực lượng công an và chính quyền địa ph­ương kịp thời phát hiện, ngăn chặn các hành vi xâm phạm kết cấu hạ tầng đường sắt, ph­ương tiện, thiết bị đ­ường sắt, gây mất an toàn giao thông đư­ờng sắt.

7. Phối hợp với nhà ga, nhân viên công tác trên tàu làm công tác kiểm soát  ng­ười và hành khách ra vào ga, lên xuống tàu; khi xảy ra cháy nổ, tai nạn, gây rối trật tự trên tàu, d­ưới ga, phải kịp thời phối hợp với trưởng tàu, trưởng ga và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ để ngăn chặn tiếp diễn, tổ chức cấp cứu nguời bị thư­ơng, bảo vệ hiện tr­ường, bắt giữ ng­ười phạm tội quả tang, lập hồ sơ ban đầu và báo ngay cho cơ quan công an gần nhất để giải quyết tiếp.

8. Tham gia giải quyết, khắc phục sự cố thiên tai, tai nạn giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật.

9. Phối hợp với lực lượng thanh tra giao thông, an toàn giao thông kịp thời phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm quy tắc an toàn giao thông đường sắt.