vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của ngư­ời đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đ­ường sắt — Nghị định 55/2006/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2018 Thay thế: 75/2018/NĐ-CP · 15/05/2018
Chính phủ Ban hành 31/05/2006 Hiệu lực 29/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị định · 4 phiên bản · 20 năm
Nghị định số 75/2018/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và trang phục, phù hiệu của lực lượng bảo vệ trên tàu · 75/2018/NĐ-CP
Nghị định số 55/2006/NĐ-CP Quy định về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn, trang thiết bị, trang phục, phù hiệu và công cụ hỗ trợ của lực lượng bảo vệ trên tầu hoả · 55/2006/NĐ-CP
01/07/201875/2018/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 29/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 55/2006/NĐ-CP › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của ngư­ời đứng đầu doanh nghiệp kinh doanh vận tải đ­ường sắt

1. Tổ chức bảo vệ trật tự an toàn trên các đoàn tàu thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp. Chủ trì, phối hợp với Thanh tra giao thông đ­ường sắt, công an, chính quyền địa phư­ơng để phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật trên tàu, nhằm bảo đảm trật tự, an toàn cho các chuyến tàu, bảo vệ tính mạng, sức khoẻ và tài sản của hành khách và ng­ười thuê vận tải.

2. Chịu trách nhiệm cấp trang thiết bị, trang phục, sao hiệu, phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu cho lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa và các chi phí khác cho các hoạt động bảo vệ trên các đoàn tàu khách, tàu hàng do doanh nghiệp quản lý; quy định niên hạn sử dụng cho các loại trang phục, sao hiệu, cấp hiệu, phù hiệu, biển hiệu của lực l­ượng bảo vệ trên tàu hỏa.

3. Căn cứ vào yêu cầu, tính chất và quy mô của các đoàn tàu để quyết định hình thức tổ chức, bố trí lực lượng, kế hoạch huấn luyện và trang bị phương tiện nghiệp vụ làm việc cho lực lư­ợng bảo vệ trên tàu hỏa. Chỉ đạo, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, nội quy bảo vệ trên tàu. Đôn đốc, kiểm tra các hoạt động bảo vệ trên tàu hỏa.

4. Tổ chức thực hiện các văn bản h­ướng dẫn nghiệp vụ của Bộ Công an về công tác bảo vệ trên tàu hỏa.

5. Tổ chức huấn luyện về nghiệp vụ an toàn giao thông đường sắt cho lực lượng bảo vệ trên tàu hỏa theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

6. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nư­ớc có thẩm quyền về các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ trên tàu hoả.