Điều 7.
1. Đối với cây trong hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp:
a) Trong thành phố, thị xã, thị trấn:
Khoảng cách từ điểm gần nhất của cây đến dây dẫn điện có điện áp đến 35 kV khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
| Điện áp (kV) | Đến 35 | |
| Khoảng cách (m) | Dây bọc | Dây trần |
| 0,7 | 1,5 | |
Khoảng cách từ điểm gần nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến dây dẫn có điện áp từ 66 kV đến 500 kV khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
| Điện áp (kV) | 66 đến 110 | 220 | 500 |
| Khoảng cách (m) | Dây trần | ||
| 2,0 | 2,5 | 4,0 | |
b) Ngoài thành phố, thị xã, thị trấn:
Khoảng cách từ điểm gần nhất của cây theo chiều thẳng đứng đến dây dẫn điện khi dây ở trạng thái tĩnh không nhỏ hơn khoảng cách quy định trong bảng sau:
| Điện áp (kV) | Đến 35 | 66 đến 110 | 220 | 500 | |
| Khoảng cách (m) | Dây bọc | Dây trần | Dây trần | ||
| 0,7 | 2,0 | 3,0 | 4,0 | 6,0 | |
c) Đối với những cây có khả năng phát triển nhanh trong thời gian ngắn có nguy cơ gây mất an toàn (như bạch đàn, tre, nứa, bương, vầu) và những cây nếu phải chặt ngọn, tỉa cành sẽ không còn hiệu quả kinh tế (như cau, dừa, cao su) phải chặt sát gốc và cấm trồng mới.
2. Đối với cây ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và ngoài thành phố, thị xã, thị trấn: Khoảng cách từ bộ phận bất kỳ của cây khi cây bị đổ đến bộ phận bất kỳ của đường dây không nhỏ hơn quy định trong bảng sau:
| Điện áp (kV) | Đến 35 | 66 đến 220 | 500 |
| Khoảng cách (m) | 0,7 | 1,0 | 2,0 |
3. Lúa và hoa màu chỉ được trồng cách mép móng cột điện, móng néo ít nhất là 0,5 m