vanban.org

Điều 12. Hànhlang bảo vệ đường cáp điện ngầm giới hạn như sau: — Nghị định 54/1999/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 13/09/2005 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 13/09/2005 Thay thế: 106/2005/NĐ-CP · 17/08/2005 Sửa đổi, bổ sung: 118/2004/NĐ-CP · 10/05/2004
Chính phủ Ban hành 08/07/1999 Hiệu lực 23/07/1999 Hết hiệu lực toàn bộ 5 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 12 phiên bản · 39 năm
Nghị định số 62/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực · 62/2025/NĐ-CP
Nghị định số 14/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện · 14/2014/NĐ-CP
Nghị định số 106/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp · 106/2005/NĐ-CP
Nghị định số 54/1999/NĐ-CP Về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp · 54/1999/NĐ-CP
Nghị định số 70/HĐBT Quy định việc bảo vệ an toàn lưới điện cao áp 1987 · 70/HĐBT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 54/1999/NĐ-CP › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hànhlang bảo vệ đường cáp điện ngầm giới hạn như sau:

1.Chiều dài : Tính từ vị trí cáp chui ra khỏi ranh giới phạm vi bảo vệ của trạmnày đến vị trí chui vào ranh giới phạm vi bảo vệ của trạm kế tiếp.

2.Chiều rộng: Giới hạn bởi hai mặt phẳng thẳng đứng và song song về hai phía củatuyến cáp (đối với cáp đặt trực tiếp trong đất, trong nước) hoặc cách mặt ngoàicủa mương cáp (đối với cáp đặt trong mương) về mỗi phía được quy định trongbảng sau:

  Loại cáp Đặt trong Đặt trong đất Đặt trong nước
điện mương Đất ổn định Đất không ổn định Không có tàu thuyền qua lại Có tàu thuyền qua lại
Khoảng cách (m) 0,5 1,0 1,5 20 100

3.Chiều cao: Tính từ vị trí đáy móng công trình đặt cáp điện lên đến mặt đất hoặcmặt nước tự nhiên.