Điều 2. TrongNghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.''Lưới điện cao áp" là hệ thống các công trình đường dây dẫn điện trênkhông, đường cáp điện ngầm, đường cáp điện đi nổi, trạm điện có điện áp danhđịnh từ 1000V trở lên.
2."Bộ phận công trình lưới điện" là các thiết bị, phụ kiện được lắp đặttrên lưới điện và các kết cấu kiến trúc, xây dựng để phục vụ việc truyền tải vàphân phối điện như: dây điện, cột điện, xà, vật cách điện, hệ thống tiếp đất,móng cột, dây néo cột, kè, ụ đất bảo vệ chân cột, mương, rãnh thoát nước củatrạm điện, hàng rào trạm điện, thiết bị điện, cáp điện, hệ thống thiết bị thôngtin, mương cáp, cột mốc, biển báo an toàn điện và các bộ phận phụ trợ khác.
3."Dây trần" là dây dẫn điện chuyên dùng không bọc lớp cách điện.
4."Dây bọc" là dây dẫn diện chuyên dùng được bọc lớp cách điện.
5.''Cáp điện" là dây dẫn điện chuyên dùng được bọc cách điện tiêu chuẩn theotừng cấp điện áp.
6."Hành lang bảo vệ an toàn lưới điện" là khoảng không gian lưu không đượcquy định về chiều rộng, chiều dài và chiều cao chạy dọc theo công trình đườngdây tải điện hoặc bao quanh trạm điện.
Mỗicông trình lưới điện đều có hành lang bảo vệ an toàn quy định tại các điều 6,12, 14 của Nghị định này.
7."Phạm vi bảo vệ" gồm công trình lưới điện và hành lang bảo vệ an toànlưới điện.
8."Đơn vị quản lý lưới điện cao áp có thẩm quyền" là tổ chức thuộc cácthành phần kinh tế có tư cách pháp nhân hoạt động điện lực theo quy định củapháp luật.