vanban.org

Điều 8. Từ chối cấp ý kiến pháp lý — Nghị định 51/2015/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/07/2015 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/10/2026
Chính phủ Ban hành 26/05/2015 Hiệu lực 15/07/2015 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Nghị định số 51/2015/NĐ-CP Về cấp ý kiến pháp lý · 51/2015/NĐ-CP
01/10/2026324/2026/NĐ-CPSửa đổi, bổ sung Hiện hành 15/07/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 51/2015/NĐ-CP › Chương I › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Từ chối cấp ý kiến pháp lý

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026
Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

1. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đáp ứng điều kiện cấp theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

2. Hồ sơ yêu cầu cấp ý kiến pháp lý không đầy đủ thông tin, tài liệu theo quy định tại Điều 12 Nghị định này và không được bổ sung, chỉnh lý, làm rõ theo quy định tại khoản 2 Điều 13 hoặc Điều 14 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

3. Hồ sơ của cơ quan, tổ chức liên quan gửi theo quy định tại Điều 12a Nghị định này không đầy đủ thông tin, tài liệu hoặc không đáp ứng điều kiện theo yêu cầu tại Điều 19a Nghị định này.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

4. Bên nước ngoài đề nghị đưa vào ý kiến pháp lý các nội dung vi phạm nguyên tắc cấp ý kiến pháp lý quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 3 Nghị định này.

Sửa đổi bởi 324/2026/NĐ-CP · hiệu lực 01/10/2026

5. Đối với các trường hợp tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Tư pháp thông báo bằng văn bản về việc từ chối cấp ý kiến pháp lý cho cơ quan, tổ chức yêu cầu cấp ý kiến pháp lý và nêu rõ lý do từ chối cấp ý kiến pháp lý.